Những địa điểm nào không được đăng ký thường trú từ 1-7?

Những địa điểm nào không được đăng ký thường trú từ 1-7? - Ảnh 1.

Luật sư Phan Văn Chiều – giám đốc Công ty luật Hà Châu – Ảnh: Ha Chau Lawyer & Law

* Theo quy định của Luật cư trú 2020, diện tích nhà thuê ít nhất 8m2/người được đăng ký thường trú, ông đánh giá như thế nào về quy định này?

– Theo quy định tại điểm b, khoản 3, điều 20 Luật cư trú 2020: “Bảo đảm điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng không thấp hơn 8m2 sàn/ người” thì sẽ đủ điều kiện đăng ký thường trú.

Với quy định diện tích nhà ở tối thiểu 8m2 sàn mỗi người, tôi đánh giá điểm này nhằm bảo đảm điều kiện sống cho người dân và phù hợp với điều kiện của đa số tỉnh, thành.

* Luật cư trú 2020 tiết kiệm thời gian giải quyết đăng ký thường trú như thế nào cho người dân?

– Theo quy định tại khoản 3, điều 22 Luật cư trú 2020 về thủ tục đăng ký thường trú:

“Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi thường trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký thường trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do”.

Với quy định trên, việc bãi bỏ sổ hộ khẩu đã giảm thời gian đăng ký thường trú cho người dân xuống hơn một nửa, từ 15 ngày xuống còn 7 ngày. Tôi đánh giá đây là một điểm rất thuận lợi.

* Những địa điểm không được đăng ký thường trú mới từ 1-7?

– Theo Luật cư trú 2020, có 5 địa điểm không được đăng ký thường trú, gồm:

1. Chỗ ở nằm trong địa điểm cấm, khu vực cấm xây dựng hoặc lấn, chiếm hành lang bảo vệ quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, mốc giới bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử – văn hóa đã được xếp hạng, khu vực đã được cảnh báo về nguy cơ lở đất, lũ quét, lũ ống và khu vực bảo vệ công trình khác theo quy định của pháp luật.

2. Chỗ ở mà toàn bộ diện tích nhà ở nằm trên đất lấn, chiếm trái phép hoặc chỗ ở xây dựng trên diện tích đất không đủ điều kiện xây dựng theo quy định của pháp luật.

3. Chỗ ở đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; chỗ ở là nhà ở mà một phần hoặc toàn bộ diện tích nhà ở đang có tranh chấp, khiếu nại liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng nhưng chưa được giải quyết theo quy định của pháp luật.

4. Chỗ ở bị tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; phương tiện được dùng làm nơi đăng ký thường trú đã bị xóa đăng ký phương tiện hoặc không có giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

5. Chỗ ở là nhà ở đã có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Những địa điểm nào không được đăng ký thường trú từ 1-7? - Ảnh 2.

Luật cư trú 2020 có những sửa đổi, bổ sung và loại bỏ nhiều quy định về thường trú, tạm trú – Ảnh: PHẠM TUẤN

* Các hành vi nào bị nghiêm cấm về cư trú?

– Luật cư trú 2020 cấm cản trở công dân:

1. Thực hiện quyền tự do cư trú.

2. Lạm dụng việc sử dụng thông tin về nơi thường trú, nơi tạm trú làm điều kiện để hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.

3. Đưa, môi giới, nhận hối lộ trong việc đăng ký, quản lý cư trú; không tiếp nhận, trì hoãn việc tiếp nhận hồ sơ, giấy tờ, tài liệu, thông tin đăng ký cư trú hoặc có hành vi nhũng nhiễu khác.

4. Không thực hiện, thực hiện không đúng thời hạn đăng ký cư trú cho công dân khi hồ sơ đủ điều kiện đăng ký cư trú.

5. Xóa đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú trái với quy định của pháp luật.

6. Thu, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trái với quy định của pháp luật.

7. Tự đặt ra thời hạn, thủ tục, giấy tờ, tài liệu, biểu mẫu trái với quy định của pháp luật hoặc làm sai lệch thông tin, sổ sách, hồ sơ về cư trú.

8. Cố ý cấp hoặc từ chối cấp giấy tờ, tài liệu về cư trú trái với quy định của pháp luật.

9. Cấm lợi dụng việc thực hiện quyền tự do cư trú để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

10. Làm giả giấy tờ, tài liệu, dữ liệu về cư trú; sử dụng giấy tờ, tài liệu, dữ liệu giả về cư trú; cung cấp thông tin, giấy tờ, tài liệu sai sự thật về cư trú.

11. Khai man điều kiện, giả mạo hồ sơ, giấy tờ, tài liệu để được đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú.

12. Mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, cầm cố, nhận cầm cố, hủy hoại giấy tờ, tài liệu về cư trú.

13. Tổ chức, kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, môi giới, giúp sức, cưỡng bức người khác vi phạm pháp luật về cư trú.

14. Giải quyết cho đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú khi biết rõ người đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú không sinh sống tại chỗ ở đó.

15. Đồng ý cho người khác đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình để vụ lợi hoặc trong thực tế người đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú không sinh sống tại chỗ ở đó.

16. Truy nhập, khai thác, hủy hoại, làm cản trở, gián đoạn hoạt động, thay đổi, xóa, phát tán, cung cấp trái phép thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.

* Xin cảm ơn ông.

‘Chuyển đổi số’ về đăng ký cư trú

TTO – Luật cư trú năm 2020 chính thức có hiệu lực từ ngày 1-7. Hiện Bộ Công an đang lấy ý kiến góp ý cho 4 dự thảo thông tư hướng dẫn áp dụng, trong đó nhiều thủ tục người dân có thể thực hiện trực tuyến mà không cần đến cơ quan công an.


Source – https://tuoitre.vn/nhung-dia-diem-nao-khong-duoc-dang-ky-thuong-tru-tu-1-7-20210706114528023.htm

Bài viết gần đây

Tin liên quan

Leave A Reply

Please enter your comment!
Please enter your name here

Đăng ký nhận tin qua email